Loading images...
  • danh sách trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp

    danh sách trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp

    danh sách chi hội trưởng các lớp

  • kế hoạch thi VCĐ cấp trường

    kế hoạch thi VCĐ cấp trường

    Thi VCĐ cấp trường

  • kế hoạch thi văn nghệ

    kế hoạch thi văn nghệ

    Giao lưu văn nghệ 20.11.2014

  • LỊCH CHẤM THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG

    LỊCH CHẤM THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG

    lịch chấm thi GVG cấp trường

  • dang bo hoc sinh 2014-2015

    dang bo hoc sinh 2014-2015

    thay co tai ve su dung

  • THỜI KHÓA BIỂU MỚI

    THỜI KHÓA BIỂU MỚI

    TKB ÁP DỤNG TỪ TUẦN 10

  • danh sách trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp
  • kế hoạch thi VCĐ cấp trường
  • kế hoạch thi văn nghệ
  • LỊCH CHẤM THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
  • dang bo hoc sinh 2014-2015
  • THỜI KHÓA BIỂU MỚI

(Dự thảo) Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013

Đăng lúc: Thứ tư - 03/04/2013 14:22 - Người đăng bài viết: Vũ Hồng Hà
Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013

Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013

Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013
(Dự thảo) QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Kèm theo Quyết định số.... ngày.... tháng..... năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Thị Trấn
 
CHƯƠNG I : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu:
Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong nhà trường, đảm bảo hoạt động thường xuyên hàng năm phù hợp với khả năng sử dụng kinh phí của nhà nước, tăng cường công tác quản lý tài chính trong nhà trường, hoàn thành nhiệm vụ được cấp trên giao.
Các chế độ, tiêu chuẩn, các định mức chi tiêu không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định hiện hành.
1. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của nhà trường, sử dụng kinh phí hoạt động chi thường xuyên tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả.
2. Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong mua sắm tài sản.
3. Các nguyên tắc chi trả lương, hoạt động phải đảm bảo tính công bằng và chính xác, phù hợp với các nội dung chi không trái với quy định pháp luật nhà nước, đảm bảo kịp thời các hoạt động trên lĩnh vực của ngành.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện căn cứ vào khả năng tài chính của nhà trường, nếu các tiêu chuẩn, định mức của Quy chế này chưa phù hợp thì sẽ được sữa đổi bổ sung kịp thời.
5. Quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong nhà trường, có ý kiến tham gia của tổ chức Công đoàn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:
1. Quy chế áp dụng đối với Cán bộ, giáo viên, nhân viên làm việc trong nhà trường và các cá nhân có quan hệ công tác với nhà trường.
2. Quy chế quy định các nội dung, định mức chi từ nguồn kinh phí thường xuyên, không thường xuyên bao gồm:
2.1. Tiền lương ngạch, bậc theo quỹ lương được duyệt.
2.2. Tiền công trả lương theo hợp đồng
2.3. Phụ cấp lương
2.4. Tiền thưởng theo danh hiệu thi đua
2.5. Tiền thưởng theo phong trào
2.6. Chế độ nghỉ phép năm
2.7. Chi BHXH, BHTN, BHYT, kinh phí CĐ
2.8. Chi các khoản thanh toán cá nhân
2.9. Chi thanh toán dịch vụ công cộng
2.10. Chi vật tư VPP
2.11. Chi thông tin, tuyên truyền liên lạc
2.12. Chi phí hội họp
2.13. Chi công tác phí
2.14. Chi phí thuê mướn
2.15. Chi sửa chữa tài sản và duy tu bảo dưỡng tài sản
2.16. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: Văn hóa, văn nghệ, TDTT
2.17. Chi mua sắm tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định
2.18. Chi phí tiếp khách
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ chi tiêu nội bộ:
1. Phải thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao
2. Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đã có trong chế độ, tiêu chuẩn, định mức do nhà nước qui định, Hiệu trưởng nhà trường quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ chuyên môn, tương đương hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. (Nhưng không trái với pháp luật).
3. Thực hiện Quy chế chi tiêu phải đảm bảo nguyên tắc tài chính về chứng từ, hóa đơn theo quy định.
Điều 4: Quy chế này được thực hiện cho Trường Tiểu học Thị Trấn năm 2013 trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách được UBND huyện Đầm Dơi giao dự toán theo Quyết định số:....../QĐ-PGDĐT ngày ......./01/2013
Điều 5:  Kế toán lập dự toán Thu - Chi ngân sách chi tiết và quy chế chi tiêu nội bộ được công khai thảo luận rộng rãi trước CB, CC, VC có sự tham gia của tổ chức Công đoàn, gửi về Phòng giáo dục, Phòng tài chính và Kho bạc NN huyện Đầm Dơi làm căn cứ kiểm soát chi.
Điều 6: Nhiệm vụ và quy mô của Trường:
          1. Nhiệm vụ:
- Tổ chức giảng dạy chương trình phổ thông cơ sở theo yêu cầu, quy định, quy chế của BGD & ĐT.
          2. Quy mô:
- Trường thuộc trường Hạng I, TS HS: 1.479/695 nữ, chia ra: 37 lớp
          Trong đó:
Khối 1: 7 Lớp 270 học sinh
Khối 2: 7 Lớp 264 học sinh
Khối 3: 8 Lớp 330 học sinh
Khối 4: 8 Lớp 317 học sinh
Khối 5: 7 Lớp 298 học sinh
3. Cơ sở vật chất:
* Gồm 2 điểm trường: 21 phòng
- Điểm trường khóm 1 và điểm trường khóm 4:
Cơ cấu tổ chức, biên chế của Trường:
- Cấp trên quản lý trực tiếp: Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Đầm Dơi
- Nguồn kinh phí hoạt động: Ngân sách nhà nước.
          1. Cơ cấu tổ chức:
* Ban giám hiệu:
- 01: Hiệu trưởng: phụ trách chung
- 02: Phó hiệu trưởng: phụ trách chuyên môn giảng dạy và phụ trách cơ sở vật chất.
* Các tổ chức trực thuộc:
- Văn thư, kế toán, bảo vệ:
+ Chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện công tác phục vụ giảng dạy
 * Văn thư: Thực hiện quản lý các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường như: học bạ, Công văn đi và đến; hồ sơ khen thưởng, kỷ luật... Soạn thảo các loại công văn theo yêu cầu báo cáo của cấp trên và đơn vị liên quan,...
* Bảo vệ: Giữ gìn, bảo vệ toàn bộ tài sản, đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường.
* Kế toán: Thực hiện chế độ chính sách tài chính cơ quan, quản lý thu chi NSNN.
- Các tổ chuyên môn:
+ Chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo chuyên môn riêng gồm 5 tổ: Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4, Tổ 5.
- Các tổ chức khác: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh trong nhà trường.
2. Biên chế:
Chỉ tiêu giao biên chế trong năm: 58 người.
Hiện tại có mặt tại đơn vị: 58 người.
          Biên chế: 52 cán bộ, giáo viên, nhân viên chia ra:
+ CBQL: 03 gồm 1 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng; Giáo viên: 49; Nhân viên gồm 01 Thư viện,  01 Thiết bi, 01 Văn thư, 01 Kế toán, 01 Tổng phụ trách đội, 01 Y tế.
Hợp đồng: 06 Trong đó: 03GV, 01 văn thư, 02  bảo vệ.
          Hiện tại nhà trường có 01 người đang theo học lớp trung cấp chính trị
Điều 7: Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng, Tổ chức Công đoàn trong công tác quản lý Thu - Chi tài chính cuả đơn vị:
1. Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng được giao quyền chủ động trong quản lý điều hành hoạt động chi tiêu tài chính của đơn vị; chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản hiện có của nhà trường, đảm bảo công bằng hợp lý, dân chủ công khai đúng với quy định của nhà nước; chỉ đạo trực tiếp việc thanh quyết toán báo cáo định kỳ.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ chức Công đoàn:
Giám sát việc thực hiện sử dụng tài chính theo quy chế chi tiêu nội bộ, tạo sự công bằng, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi. Đề xuất với hiệu trưởng phương án hoạt động thu - chi tài chính đảm bảo 2 mục đích:  Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy của trường và nâng cao mức thu nhập cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Điều 8:  Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
a. Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm: Các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo sử dụng kinh phí có hiệu qủa.
          b. Những nội dung chi tiêu xây dựng trong Quy chế chi tiêu nội bộ căn cứ vào các văn bản hiện hành của cơ quan có thẩm quyền .
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THU CHI TÀI CHÍNH
Điều 9: Nguồn thu:
          a. Nguồn thu từ dự toán ngân sách nhà nước cấp.
b. Thu xã hội hóa giáo dục.
          c. Thu từ các hoạt động khác
CHƯƠNG III : QUY ĐỊNH CHI CHO HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN
Điều 10: Chi cho người lao động:
1: Chi thanh toán cho cá nhân:
          1.1 Thanh toán tiền lương:
          a. Tiền lương: Thanh toán hệ số LCB theo ngạch bậc đối với giáo viên  biên chế và tập sự, căn cứ theo quyết định tuyển dụng, bảng lương của Phòng giáo dục.
          Ngoài ra, thực hiện chế độ tăng bậc lương đúng và trước thời hạn.
           b. Tiền công hợp đồng: Thanh toán tiền công hợp đồng theo sự cho phép của Phòng GD-ĐT.
1.2. Thanh toán phụ cấp:
a. Phụ cấp chức vụ:
Phụ cấp chức vụ BGH: Hiệu trưởng: 0.50; phó hiệu trưởng: 0.20; tổ trưởng chuyên môn: 0.20. (Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005); Phụ trách kế toán: 0.15 (TT số 50/TTLT-BTC-BNV ngày 15/06/2005)
b. Phụ cấp trách nhiệm:
Thực hiện theo Thông tư số số 50/TTLT-BTC-BNV ngày 15/06/2005 về hướn dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước: 0,15 đối với kế toán.
c.  Phụ cấp làm thêm giờ (tiền thừa giờ và làm ngoài giờ)
- Đối với cán bộ công chức, viên chức (trừ bảo vệ), CBQL; làm thêm giờ trong ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết được thanh toán không quá 100.000 đồng/người/ ngày nhưng không quá 03 người (TTLT số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức)
- Đối với giáo viên: Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGD ĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng BGD ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông để xác định số giờ tăng thêm và tính tiền tăng giờ. (Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC  ngày 09/09/2008 của Bộ nội vụ- Bộ Tài Chính, về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập)
          e. Phụ cấp ưu đãi ngành 30%.
- Thực hiện quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng chính phủ, về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các  cơ sở giáo dục công lập.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng:
+ Giáo viên  trực tiếp giảng dạy.
+ Ban giám hiệu (Hiệu trưởng 2 tiết/tuần, phó hiệu trưởng 4 tiết/tuần).
+ Giáo viên trong thời gian nghỉ thai sản.
-  Những đối tượng không được hưởng phụ cấp ưu đãi:
+ Cán bộ công chức đi học tập dài hạn mà 1 đợt học thời gian quá 03 tháng  thì không được hưởng phụ cấp ưu đãi.
          + Cán bộ công chức giáo viên không trực tiếp giảng dạy.
          e. Phụ cấp thâm niên vượt khung:
           Thực hiện chế độ theo văn bản quy định nhà nước.
1. 3 Thanh toán tiền thưởng:
 Hiệu trưởng nhà trường sẽ khen thưởng thường xuyên và đột xuất cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác dạy và học theo chế độ quy định hiện hành (dựa vào biên bản của Ban thi đua và Quyết định của Hiệu trưởng).
1. 4  Thanh toán tiền  tàu xe phép năm.
Chế độ nghỉ phép hàng năm của CBVC thực hiện theo quy định hiện hành.
          1. 5  Thanh toán các khoản đóng góp.
          Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thực hiện theo quy định của nhà nước.
          Chi tiền trực tết Nguyên Đán: Chi trả theo mức lương hiện hưởng của mỗi CB, CC, VC (Thời gian trức mỗi ca không quá 2 ngày).   
          Điều 11: Chi về hàng hóa dịch vụ:
2.1  Thanh toán dịch vụ công cộng.
a. Về sử dụng điện thắp sáng: Nhà trường thanh toán tiền điện sử dụng hàng tháng theo hóa đơn, nghiêm cấm không sử dụng điện phục vụ cho nhu cầu cá nhân. Khi ra khỏi phòng không có người phải tắt đèn, quạt và các thiết bị sử dụng điện. Thủ trưởng giao cho bộ phận Hành chính xây dựng phương án tiết kiệm điện trong nhà trường.
b. Về sử dụng nước: Nhà trường thanh toán tiền nước theo hoá đơn thực tế trên cơ sở tiết kiệm có hiệu quả.
c. Về vệ sinh môi trương: Nhà trường tiến hành hợp đồng giao khoán cho ban quản lý chợ thu gom rác trong khuôn viên trường là 10 tháng/ năm, theo phiếu thu của ban quản lý chợ Thị trấn Đầm Dơi.
d. Các chi phí khác: Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ được thủ trưởng phê duyệt.
2.2    Chi vật tư văn phòng phẩm, vật tư văn phòng.
a. Văn phòng phẩm: Chi phục vụ cho khu hành chính trên cơ sở dự toán được duyệt của hiệu trưởng.
a. công cụ, dụng cụ văn phòng: Sử dụng cho Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn và các bộ phận văn phòng theo khoán chi hoặc thực tế công việc nhưng phải đảm bảo tiết kiệm.
b. Vật tư văn phòng khác: Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ được thủ trưởng phê duyệt.
2.3 - Thông tin tuyên truyền liên lạc.
a. Về sử dụng điện thoại tại cơ quan: Thanh toán tiền điện thoại sử dụng hàng tháng theo hóa đơn thực tế. Riêng máy điện thoại văn phòng dùng chung để liên lạc với phụ huynh và các cơ quan ban ngành nếu có nhu cầu, nhưng trên cơ sở tiết kiệm.
b. Về sử dụng Internet: Nhà trường lắp đặt Internet cho phòng máy tính và các bộ phận nhằm truy cập tìm kiếm thông tin phục vụ cho chuyên môn của từng bộ phận. BGH nhà trường có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc sử dụng thanh toán theo mức gói cước được ngành viễn thông ưu đãi cho ngành giáo dục.
c. Về sách báo tạp chí thư viện:
Hàng  quý thư viện lập kế hoạch đặt báo được thủ trưởng phê duyệt.
Thanh toán theo chứng từ hóa đơn hợp lệ.
d. Các khoản chi khác:
Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ được thủ trưởng phê duyệt.
2.4 - Chi phí Hội nghị:
Thanh toán theo văn bản hiện hành.
          2.5   Thanh toán công tác phí:
          Việc cử cán bộ giáo viên đi công tác phải đúng thành phần, đối tượng, đúng thời gian địa điểm.
          Thanh toán công tác phí cho người đi công tác, thực hiện nhiệm vụ theo điều động của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, của đơn vị phân công.
Cán bộ giáo viên nhân viên được Thủ trưởng đơn vị cử đi công tác : nhận giấy đi đường do thủ trưởng đơn vị cấp, phải hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả công tác và nộp lại giấy đi đường cho thủ trưởng duyệt xác nhận ngày đi và về làm cơ sở thanh toán.
          Giấy đi đường phải có xác nhận của đơn vị đến công tác,  đảm bảo chứng từ hợp lệ thanh toán.
          Thanh toán chế độ công tác phí thực hiện theo quy chế như sau:
          Do địa điểm của nhà trường đặt tại khóm 1 thị trấn Đầm Dơi, cho nên các khoản chi phí đi công tác phát sinh trong huyện không có. Vì vậy, nhà trường thực hiện thanh toán công tác phí theo QĐ số 240/2010/QĐ ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh Cà Mau.
          * Tiền cước phí phương tiện tàu xe:
          - Thanh toán tiền tàu xe từ Đầm Dơi – Cà Mau lượt đi và về (kể cả tự túc phương tiện).
          - Thanh toán tiền tàu xe đi công tác ngoài tỉnh thanh toán theo giá vé thực tế.
          * Thanh toán tiền lưu trú theo hình thức:
          Thực hiện theo QĐ 240//2010/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh Cà Mau.
          * Thanh toán tiền thuê phòng ngủ:
          Thực hiện theo QĐ 240//2010/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh Cà Mau.
2.6  Thanh toán chi phí thuê mướn:
Hỗ trợ kinh phí đi học thực  hiện  theo (QĐ 04/2009/QĐ-UBND ngày 03/3/2009 của UBND tỉnh Cà Mau)
          Thanh toán các khoản thuê lao động bên ngoài cho những công việc cụ thể, phát sinh đột xuất trong thời gian ngắn do thủ trưởng đơn vị quyết định
          2.7  Thanh toán chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ cho công tác chyên môn và duy trì bảo dưỡng cơ sở hạ tầng trong nhà trường:
- Khi TSCĐ bị hư hỏng, các Tổ, Bộ phận cá nhân được giao sử dụng và quản lý TSCĐ lập dự toán và làm tờ trình đề xuất nội dung cần sửa chữa gửi Hiệu trưởng phê duyệt mới được tiến hành sửa chữa.
- Chứng từ thanh toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ gồm: Tờ trình, bảng dự toán, bảng quyết toán, hoa đơn tài chính đã được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Nguồn kinh phí để sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ cho công tác chuyên môn, bảo dưỡng các máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng trong nhà trường được sử dụng trong nguồn ngân sách cấp hay nguồn thu của đơn vị. Nhằm đảm bảo cho các  loại máy móc thiết bị hoạt động phục vụ dạy và học liên tục.
- Các khoản chi khác: Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ được thủ trưởng phê duyệt.
-Việc sửa chữa lớn TSCĐ hàng năm phải được lên kế hoạch và xin cấp chủ quản cấp từ nguồn kinh phí chi không thường xuyên.
2.8  Thanh toán các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn:
Thanh toán tiền mua hàng hoá vật tư: Kế toán lập dự toán trình Hiệu trưởng phê duyệt mới được mua và thanh toán theo hoá đơn thực tế.
Thanh toán mua đồ trang phục cho giáo viên giảng dạy môn thể dục (02 bộ đồ thể dục, 02 đôi giày, 02 đôi tất…) mức khoán cho mỗi cá nhân: 950.000đ/năm học, vào đầu năm học.
Thanh toán cho GV làm Tổng phụ trách đội, 01 bộ đồ 350.000/năm học.
3. Chi cho các kỳ thi:
- Thi học sinh cấp trường.
- Các cuộc thi khác.
3.1 Mức ra đề thi:
- Đề trắc nghiệm, đề tự luận: 240.000 đồng/đợt
- Chi cho cán bộ thuộc xử lý bài thi trắc nghiệm: 196.000 đồng/ đợt
3.2 Chi phụ trách nhiệm Hội đồng hoặc Ban ra đề thi:
- Chủ tịch, trưởng ban: 117.000 đồng/ người/ ngày.
- Phó chủ tịch, Phó trưởng ban: 96.000 đồng/người/ngày.
- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong: 76.000 đồng/người/ngày.
- Y tế, bảo vệ, phục vụ vòng ngoài: 38.400 đồng/người/ngày.
3.3 Tổ chức coi, chấm thi:
- Trưởng ban, chủ tịch hội đồng: 88.800 đồng/người/ngày
- Phó trưởng ban, phó chủ tịch hội đồng: 81.600 đồng/người/ngày
- Ủy viên, thư ký, giám thị, giám khảo: 72.000 đồng/người/ngày
- Y tế, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ: 33.600 đồng/người/ ngày
3.4 Chấm bài thi tự luận:
- Chấm bài thi tự luận học sinh tiểu học: 4.000 đồng/bài
- Chấm bài thi viết chữ đẹp đối với giáo viên và học sinh: 3.500 đồng/bài.
3.5 Chấm bài thi trắc nghiệm:
- Chi cán bộ thuộc tổ xử lý bài thi trắc nghiệm: 102.900 đồng/người/đợt
4. Các cuộc thi khác: Thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên viết chữ đẹp, hội khỏe phù đổng, thi giọng hát hay…v.v cấp trường.
5. Thanh tra, kiểm tra nội bộ:
- Trưởng ban: 100.800 đồng/người/ngày
- Phó ban: 120.000 đồng/người/ngày
- Thành viên: 56.000 đồng/người/ngày.
* Nội dung chi:
 Thời gian tổ chức các cuộc thi: Đối với cấp trường không quá 02 ngày (trừ thi giáo viên dạy giỏi)
- Ban tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường:
+ Trưởng ban, chủ tịch hội đồng: 88.800 đồng/người/ngày
+ Phó trưởng ban, phó chủ tịch hội đồng: 81.600 đồng /người/ngày
+ Ủy viên, thư ký, giám thị, giám khảo: 72.000 đồng/ người/ngày
+ Bảo vệ, phục vu: 33.600 đồng/người/ngày
+ Chấm bài kiểm tra chất lượng học sinh của tiết thi giáo viên dạy giỏi: 2.880 đồng/bài
+ Chấm bài thi thi năng lực giáo viên: 4.800 đồng/bài
+ Trường hợp các thành viên hội đồng coi, chấm thi làm việc 01 buổi thì được tính bằng ½ định mức trên.
- Ban tổ chức, tổ trọng tài, vận động viên TDTT cấp  trường:
+ Trưởng ban, phó trưởng ban: 88.800 đồng/người/ ngày
+ Ủy viên, tổ trọng tài, thành viên, thư ký: 72.000 đồng/ngươig/ngày
+ Bảo vệ, phục vụ: 33.600 đồng/người/ngày
+ Tàu xe, trang phục thi đấu, dụng cụ thi đấu, các nhiệm vụ khác liên quan đến hội thi thanh toán thực tế.
+ Tiền ăn VĐV là học sinh: 27.000 đồng/ngày (gồm tiền ăn, nước uống, thuốc uống thông thường)
- Mức chi tập huấn đội tuyển tại trường tham gia thi đấu cấp huyện:
+ Chi cho cán bộ phụ trách: 24.000 đồng/người/ngày
+ Huấn luyện viên: 210.000 đồng/người/ngày
5 Chế độ và mức khen thưởng cho các cuộc thi:
5.1 Giải tập thể:
- Giải nhất: 360.000 đồng
- Giải nhì: 240.000 đồng
- Giải ba: 180.000 đồng
5.2 Giải cá nhân:
- Giải nhất: 180.000 đồng
- Giải nhì: 120.000 đồng
- Giải ba: 90.000 đồng
Điều 12: Chi  khác:
          Thanh toán chi khác:
Thanh toán chi kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi tiếp khách theo QĐ 240//2010/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh Cà Mau. 
- Chi các khoản khác theo hoá  đơn phát sinh.
Điều 13: Chi đầu tư phát triển:
3.1. Thanh toán mua sắm đầu tư TSCĐ vô hình:
Bao gồm mua phần mềm máy tính hay các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn giảng dạy.
          3.2. Thanh toán mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn:
           Bao gồm: chi mua sách, tài liệu và chế độ dùng cho công tác chuyên môn; thiết bị tin học; máy photocopy; tài sản khác theo quy định.
Quy trinh thủ tục mua sắm sửa chữa TSCĐ thực hiện theo quy định của nhà nước.
Mua sắm TSCĐ bằng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, thì phải chấp hành theo đúng dự toán được duyệt và chấp hành theo quy chế hiện hành của nhà nước.
Hội đồng mua sắm tài sản Nhà trường sau khi nhận tài sản tiến hành nghiệm thu thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản, có hoá đơn tài chính và các thủ tục cần thiết khác có liên quan.     
CHƯƠNG IV: TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ
Điều 14: Trích lập và sử dụng các quỹ khen thưởng, phúc lợi:
          Trích lập quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng ổn định thu nhập và quỹ phát triển sự nghiệp căn cứ vào số tiết kiệm được của nguồn kinh phí chi thường xuyên trong năm. Mức trích lập theo quy định của nhà nước.
          1.1.Sử dụng quỹ khen thưởng: Khen thưởng cho cá nhân, tập thể CB giáo viên, học sinh đạt kết quả lao động xuất sắc, danh hiệu thi đua của trường, của ngành.
          1.2. Chi hổ trợ tài liệu cho người đi học ngắn hạn, dài hạn theo phiếu thu thực tế.
          * Hiệu trưởng quyết định mức khen thưởng, chi phúc lợi sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn.
1.3. Sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
Đầu tư mua sắm trang bị cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của nhà trường.
Thủ tục thanh toán khi mua sắm TS theo quy định của nhà nước.        
 
CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15: Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường TH Thị Trấn có 5 chương và 17 điều được áp dụng trong năm học 2012-2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hiệu trưởng ra quyết định ban hành.
Điều 16: Những khoản, mục chi có liên quan đến người lao động và tổ chức lao động của nhà trường chưa được ghi trong Quy chế này thì vẫn thực hiện theo chính sách, chế độ, quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 17: Trong quá trình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nếu có vấn đề gì chưa rõ hoặc cần sửa đổi, Tổ chức công đoàn cùng Lãnh đạo nhà trường thống nhất điều chỉnh cho phù hợp và lập văn bản bổ sung đề nghị Phòng tài chính, Kho bạc NN huyện Đầm Dơi chấp nhận thanh toán.
 
                                                                  
     CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN                                                  HIỆU TRƯỞNG
Tác giả bài viết: Nguyễn Tiến Dũng
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Danh Bạ Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại Giáo Viên Trường Tiểu Học Thị Trấn Đầm Dơi
Nguyễn Tiến Dũng-HT 0919.626.256
Trần T.Quỳnh Dao-PHT 0916.419593
Trần Út Đẹp-PHT 0919.466.694
Vũ Hồng Hà-TPTĐ 0919.115.159
Chung Thị Út-KT 0977.588.559
Tạ Thúy Hằng-VP 01256760707
Dương Thanh Nhàn-TV 0916.237.913
Lê Hồng Tuấn-TB 0913.147.829
Lê Minh Cảnh-YT 01274534499
Lâm Mộng Tuyền-MT 0902.660.804
Lê Tuấn Anh-MT 01275867664
Đỗ Mai Anh-AN 0949.622.922
Đặng Yến Linh-AN 01268865869
Nguyễn Lê Chí-TD 0939.771.000
Nguyễn T Minh Ngọc 0948.749.039
Tăng Kim Giàu-GV 0945.219.984
Nguyễn Bạch Vân-GV 0906.345.945
Nguyễn Kim Khuyến 0916.748.511
Vũ Thị Nho-GV 0913.699.657
Nguyễn T.Ngọc Tươi 0918.218.129
Phạm T Kim Hoa-GV 0947.660.239
Nguyễn Thúy Hạnh 010215296952
Trần Hồng Ta-GV 0916.910.151
Lê Thanh Thoãng-GV 0919.326.007
Tạ Kim Liên-GV 010269586444
Huỳnh Ngọc Vui-GV 0918.599.393
Đinh T Thu Hương 01215296940
Trần Hồng Phương 01259097066
Mai Thị Vân-GV 0945.637.107
Lê Thị Nguyên-GV 0939.424.159
Phạm Văn Tiến-GV 0919.137.906
Ngô Thị Nguyễn-GV 01238335419
Trịnh Mỹ Hiếu 01232532499
Trần Hồng Nhiên-GV 0915.994.033
Diệp Thanh Hải-GV 01272929722
Trần T Thúy Hằng-GV 01298686525
Tống Thu Luân-GV 01636791549
Nguyễn Thị Hồng-GV 01689648856
Cao Thị Hương-GV 01234600615
Lê Thị Na-GV 01238409599
Lê Thị Vân-GV 01259857448
Lê Minh Bôm-GV 0918628722
Võ Kiều Thu-GV 0943.558.395
Trần Bích Nụ-GV 0984.985.356
Lê Dũng Sỹ-GV 0918.647.020
Lê T Diệu Thạnh-GV 0916411232
Hứa Thị Ngoan-GV 0918.861.875
Trần Thị Liễu-GV 0988.851.044
Nguyễn Chúc Linh-GV 01254888391
Trần Minh Tiên-GV 0919.740.955
Ngọc Thị Yến-GV 0984.985.107
Thái Thị Hồng-GV 0939.039.916
Nguyễn Văn Thời-GV 01249309326
Hồng Tuyết Sương 0948.648.854
Nguyễn Văn Đỏ-BV 01295220245
Lê Bé Tư-BV 01232532532

  • Đang truy cập: 1
  • Hôm nay: 101
  • Tháng hiện tại: 8663
  • Tổng lượt truy cập: 192425